Phần tử mã máy tính trong HTML

Các phần tử dùng để hiển thị các dữ liệu dạng mã máy tính trên trình duyệt

Phần tử HTML <kbd> đại diện cho các dữ liệu nhập vào như bằng bàn phím hay giọng nói. Văn bản xung quanh thẻ <kbd> thường hiển thị mặc định trên trình duyệt dưới dạng font chữ đơn cách.

<p>Lưu văn bản bằng cách nhấn tổ hợp phím <kbd>Ctrl + S</kbd></p>

<p>Lưu văn bản bằng cách nhấn tổ hợp phím <kbd>Ctrl + S</kbd></p>

Phần tử <samp> để xuất đầu ra

Phần tử <samp> đại diện cho dữ liệu xuất ra như phần mềm hay hệ thống máy tính. Văn bản xung quanh thẻ <samp> thường hiển thị mặc định trên trình duyệt dưới dạng font chữ đơn cách.

<p>Nếu nhập sai giá trị đầu vào, phần mềm sẽ báo lỗi <samp>Error!</samp></p>

Nếu nhập sai giá trị đầu vào, phần mềm sẽ báo lỗi <samp>Error!</samp>

Phần tử <code> cho mã máy tính

Phần tử <code> định nghĩa các đoạn của mã máy tính. Văn bản xung quanh thẻ <code> thường hiển thị mặc định trên trình duyệt dưới dạng font chữ đơn cách.

<code>
x = 5;
y = 6;
z = x + y;
</code>

Kết quả hiển thị sẽ là

<code>
x = 5;
y = 6;
z = x + y;
</code>

Lưu ý là phần tử <code> không giữ lại các khoảng trắng hay xuống dòng. Để khắc phục, đặt phần tử <code> bên trong phần tử <pre>

<pre>
<code>
x = 5;
y = 6;
z = x + y;
</code>
</pre>

Kết quả hiển thị trên trình duyệt là:

<pre>
<code>
x = 5;
y = 6;
z = x + y;
</code>
</pre>

Phần tử <var> cho các biến

Phần tử <var> dùng để định nghĩa một biến. Biến có thể là biến trong biểu thức toán học hoặc trong ngôn ngữ lập trình.

Einstein viết: <var>E</var> = <var>mc</var><sup>2</sup>.

Trên trình duyệt sẽ hiển thị như sau:

Einstein viết: <var>E</var> = <var>mc</var><sup>2</sup>.

Bài trước: Thiết kế trang web chạy trên nhiều thiết bị (responsive web) bằng HTML

Bài sau: Kí tự thực thể trong HTML